Top 5 mẫu đánh giá công việc phổ biến nhất 2021

Nội dung chính

Các kỳ đánh giá nhân viên tại các công ty, tổ chức thường gắn liền với mẫu đánh giá công việc. Các mẫu đánh giá này có thể áp dụng tùy chỉnh theo từng nhóm nhân viên với những đặc thù công việc riêng. Bạn hãy cùng GoalF tìm hiểu một số mẫu đánh giá công việc phổ biến qua bài viết sau.

Top 5 mẫu đánh giá công việc phổ biến nhất

5 mẫu đánh giá công việc nhân viên phổ biến dưới đây có thể là gợi ý tốt giúp bạn thiết lập mẫu đánh giá phù hợp nhất với đặc thù công ty của mình.

Tìm hiểu thêm: Đánh giá công việc HIỆU QUẢ – 6 điều nhà quản lý cần biết

Mẫu 1

Công ty…

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHO CBCNV

Họ và tên:

Đơn vị:

Chức vụ:

A. Hướng dẫn đánh giá, cho điểm

1. Với đánh giá việc hoàn thành kế hoạch/ mục tiêu trong kỳ công tác, thì người đánh giá dựa vào căn cứ sau để cho điểm:

  • 5 điểm: Vượt 120% kế hoạch/ mục tiêu được giao
  • 4 điểm: Vượt kế hoạch/ mục tiêu được giao từ 100% đến 120%90
  • 3 điểm: Hoàn thành kế hoạch mục tiêu được giao từ 80% đến 100%
  • 2 điểm: Hoàn thành kế hoạch mục tiêu được giao từ 60% đến 80%
  • 1 điểm: Hoàn thành kế hoạch/ mục tiêu được giao dưới 60%

2. Với đánh giá thái độ và hành vi trong quá trình làm việc thì người đánh

giá xem xét mức độ của từng nhân viên tương ứng với các quy định và cho

điểm

3. Tổng điểm đạt được là tổng cộng điểm phần I và phần II.

4. Căn cứ xếp loại

  • A: Xuất sắc: 90 đến 100 điểm
  • B: Tốt: 80 đến 90 điểm
  • C: Hoàn thành: 70 đến 80 điểm
  • D: Khá: từ 60 đến 70 điểm
  • E: Trung bình: Dưới 60 điểm

B. Kết quả đánh giá

I. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch/ mục tiêu được giao trong kỳ công tác (Các mục tiêu cần có trọng số đánh giá, tối thiểu là 1 và tối đa là 3, tổng các trọng số của phần 1 là 10)

TT Kế hoạch / Mục tiêu

(Kèm theo yêu cầu thực hiện)

Trọng số Mức độ cho điểm Tổng số
1 Theo dõi tiến độ dự án A 2 4 8
2 Quản lý an toàn vệ sinh môi trường 3 4 12
3 Nghiệm thu bàn giao dự án B 2 5 10
4 Lên phương án sửa chữa, bảo trì thiết bị công trình 2 4 8
5 Tổng hợp báo cáo tiến độ thi công công trình 1 5 5
Tổng 10 43

II. Đánh giá hành vi, thái độ trong quá trình làm việc

TT Tiêu chí đánh giá Trọng số Mức độ cho điểm Tổng
1 Phối hợp cùng các đồng nghiệp khác thực hiện nhiệm vụ 2 5 10
2 Chấp hành nội quy, quy định của công ty 1 4 4
3 Đảm bảo an toàn lao động 1 5 5
4 Có sáng kiến đóng góp 1 4 4
5 Học hỏi kiến thức và kinh nghiệm 2 5 10
6 Mức độ sẵn sàng trong công việc 2 3 6
7 Đoàn kết và dân chủ 1 5 5
Tổng 10 44

III. Tổng điểm và xếp loại

  • Tổng điểm: 87
  • Xếp loại: Tốt

C. Nhận xét góp ý của người đánh giá

D. Ý kiến của người được đánh giá

  • Đồng ý
  • Không đồng ý

Ngày / tháng / năm

Người được đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 2

Công ty…

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHO CBCNV

Họ và tên:

Đơn vị:

Chức vụ:

A. Hướng dẫn đánh giá, cho điểm

1. Đánh giá tình hình thực tế trong quá trình làm việc thì người đánh giá dựa vào các miêu tả để cho điểm tương ứng với mức hoàn thành công việc.

2. Căn cứ xếp loại

  • A: Xuất sắc: 90 đến 100 điểm
  • B: Tốt: 80 đến 90 điểm
  • C: Hoàn thành: 70 đến 80 điểm
  • D: Cần cố gắng: từ 60 đến 70 điểm
  • E: Không hoàn thành: Dưới 60 điểm

B. Kết quả đánh giá

TT Tiêu chí đánh giá Trọng số Mức độ thực hiện Số điểm Tổng
I. Hoàn thành công việc
1 Đảm bảo ngày công 2 Luôn đảm bảo 24 ngày công trong 1 tháng 5
Luôn đảm bảo 24 ngày công trong 1 tháng, cả năm vắng 1 – 3 công có lý do chính đáng 4
Cả năm vắng 3 – 5 công, có lý do chính đáng 3
Cả năm vắng 5 – 100 công 2
Cả năm vắng trên 10 công 1
2 Khối lượng sản phẩm / công việc hoàn thành 4 Hoàn thành vượt trên 20% so với yêu cầu 5
Hoàn thành vượt dưới 20% so với yêu cầu 4
Hoàn thành đủ khối lượng sản phẩm / công việc yêu cầu 3
Hoàn thành từ 80 – 100% so với yêu cầu 2
Hoàn thành dưới 80% so với yêu cầu 1
3 Chất lượng sản phẩm / công việc hoàn thành 4 Mọi sản phẩm / công việc được thực hiện đều đảm bảo tiêu chuẩn 5
Với những sản phẩm / công việc được yêu cầu thực hiện thêm thì chất lượng chưa cao 4
Đảm bảo chất lượng của sản phẩm / công việc trong định mức lao động 3
Trên 80% số sản phẩm / công việc thực hiện đảm bảo tiêu chuẩn 2
Trên 60% số sản phẩm / công việc thực hiện đảm bảo tiêu chuẩn 1
Tổng điểm
II. Thái độ và hành vi trong quá trình làm việc
1 Đảm bảo an toàn lao động 2 Luôn tuân thủ đúng quy trình, quy phạm sản xuất, sẵn sàng ứng cứu những tai nạn lao động bất ngờ, chưa để xảy ra bất cứ TNLĐ nào với bản thân và đồng nghiệp. 5
Trang bị đầy đủ phục trang và thiết bị bảo hộ, nhắc nhở đồng nghiệp khác. Chưa để xảy ra bất cứ TNLĐ nào 4
Mỗi lần kiểm tra định kỳ đều trang bị đầy đủ, nhưng thỉnh thoảng sử dụng trang phục bảo hộ không đúng nguyên tắc 3
Không nhớ trạng bị bảo hộ, từng để xảy ra TNLĐ nhẹ, ảnh hưởng

tới 20% sức lao động

2
Đã từng để xảy ra TNLĐ ảnh hưởng tới 20% sức khỏe lao

động của bản thân hoặc đồng nghiệp

1
2 Tinh thần làm việc 1 Sẵn sàng làm thêm giờ, làm ca 3 trong bất cứ trường hợp nào được yêu cầu vì công ty 5
Sẵn sàng làm thêm giờ, làm ca 3 nhưng chỉ có thời gian nhất định. 4
Chỉ làm những công việc được giao, với những trường hợp phải làm thêm giờ thì miễn cưỡng làm nhưng chất lượng không cao. 3
Ngay cả trong ca làm việc được yêu cầu, tinh thần uer oải và đôi khi mang tính chống đối 2
Luôn có thái độ làm việc chống

đối

1
3 Thái độ với đồng nghiệp 1 Luôn tôn trọng và chủ động hợp tác với đồng nghiệp nhằm hoàn thành mục tiêu chung của công ty 5
Hợp tác theo yêu cầu của trưởng phòng và tạo mọi điều kiện để đồng nghiệp hoàn thành công việc 4
Độc lập trong công việc, không gây ảnh hưởng đến ai trong công việc 3
Thỉnh thoảng có mâu thuẫn trong công việc, không tích cực khi được yêu cầu hợp tác 2
Luôn có mâu thuẫn với đồng nghiệp, gây cản trở cho quá trình thực hiện công việc của đồng nghiệp 1
4 Có sáng kiến đóng góp 1 Có nhiều sáng kiến đề xuất, trong đó có sáng kiến được áp dụng trong thực tế mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty 5
Có sáng kiến đề xuất đã đưa vào thực tế, mang lại nhiều tiện ích song không tạo ra nhiều hiệu quả về kinh tế 4
Thường xuyên đưa ra những sáng kiến đóng góp, song chưa có tính khả thi cao 3
Có đưa ra ý kiến đóng góp song chưa thực sự được đánh giá là sáng kiến 2
Không đưa ra ý kiến đề xuất nào nhằm THCV tốt hơn 1
5 Học hỏi kiến thức và kinh nghiệm 2 Nhằm nâng cao hiệu quả công việc đã liên tục cập nhật những kiến thức mới và công nghệ tiên tiến 5
Nắm vững những yêu cầu mới mà công việc đòi hỏi 4
Một số mục tiêu đề ra không hoàn thành vì chưa cập nhật kiến thức mới 3
Rất nhiều mục tiêu không thể hoàn thành đúng yêu cầu do thiết kiến thức chuyên môn 2
Không tiếp thu kiến thức mới, miễn cưỡng tham gia đào tạo trong công việc từ những người giỏi chuyên môn 1
6 Chấp hành nội quy, quy định của công ty 2 Luôn chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của công ty, hướng dẫn động viên đồng nghiệp cùng thực hiện 5
Không vi phạm nội quy 4
Có vi phạm lỗi nhỏ (hình thức kỷ luật mức phê bình) 3
Có vi phạm lỗi (hình thức kỷ luật là khiển trách), ảnh hưởng tới công việc 2
Vi phạm nội quy, quy định nhận mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên 1
7 Đoàn kết và dân chủ 1 Tham gia mọi cuộc họp được yêu cầu và cho ý kiến đóng góp trên tinh thần vì sự phát triển của công ty 5
Không gây mất đoàn kết nội bộ, đảm bảo tinh thần dân chủ 4
Căn bản là không làm gì gây phá vỡ sự đoàn kết và dân chủ trong nội bộ 3
Gây hiềm khích với đồng nghiệp, ganh đua và có thái độ phe phái trong các cuộc họp 2
Ngang nhiên thể hiện thái độ chia bè kết phái 1
Tổng

III. Tổng điểm và xếp loại

  • Tổng điểm: 87
  • Xếp loại: Tốt

C. Nhận xét góp ý của người đánh giá

D. Ý kiến của người được đánh giá

  • Đồng ý
  • Không đồng ý

Ngày / tháng / năm

Người được đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tìm hiểu thêm: Quy trình đánh giá công việc nhân viên qua 6 bước

Mẫu 3

Bảng đánh giá nhân viên – công nhân trong công ty

  • Họ tên:
  • Bộ phận:
  • Chức vụ:
  • Ngày nhận việc:
  • Lương khởi điểm:
  • Lương hiện tại:
  • Trình độ học vấn:
  • Thâm niên công tác:
  • Bằng cấp cao nhất:
  • Vị trí chuyên môn:
  • Cấp quản lý trực tiếp:

A. Công việc hiện tại đang thực hiện (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên)

TT Công việc chính Công việc phụ

B. Cấp quản lý trực tiếp đánh giá (Điểm số tối đa là 10 điểm)

TT Đối với công việc Phần đánh giá Điểm số
1 Tính phức tạp
2 Khối lượng công việc (số giờ làm việc trong ngày)
3 Tính sáng tạo, linh động
4 Tính phối hợp, tổ chức
5 Tinh thần trách nhiệm
6 Tính kỷ luật
7 Kết quả đạt được
8 Kinh nghiệm giải quyết công việc
9 Kỹ năng chuyên môn
10 Khả năng quản lý điều hành
Tổng điểm tối đa: 100 Xếp loại:

Ghi chú xếp loại:

  • Xuất sắc: 81 – 100 điểm
  • Giỏi: 71 – 80 điểm
  • Khá: 61 – 70 điểm
  • Trung bình: 51 – 60 điểm
  • Yếu: Dưới 50 điểm

C. Phần nhận xét, đánh giá và đề xuất của cấp quản lý

1. Đánh giá chung

Mặt tích cực Mặt hạn chế Triển vọng

2. Đề xuất

Ngày Nội dung đề xuất Chữ ký

D. Ý kiến nhân viên được đánh giá

Ngày Ý kiến nhân viên Chữ ký

E. Xét duyệt của Ban Tổng Giám đốc

Ngày Ý kiến nhân viên Chữ ký

Mẫu 4

Đánh giá hiệu quả công việc cấp nhân viên

TT Tiêu chí Điểm tối đa Tự đánh giá Đánh giá của quản lý
Phần I: Đánh giá kết quả công việc
1 Mức độ hoàn thành công việc được giao 30 điểm
Mức độ hoàn thành công việc: Đánh giá từ cao xuống thấp:

(4) Luôn hoàn thành công việc với chất lượng cao, kịp tiến độ. Sẵn sàng chịu trách nhiệm nhận thêm công việc.

(3) Thường xuyên hoàn thành tốt công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việc nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc, không nề hà khó khăn trong công tác.

(2) Thỉnh thoảng không hoàn thành công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việc nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc và không nề hà khó khăn trong công tác.

(1) Khá nhiều lần không hoàn thành nhiệm vụ và công việc được giao; sai sót nhiều và không chịu sửa chữa, ngại khó và không dám nhận trách nhiệm, tuy nhiên chưa đến mức kỷ luật.( không thực hiện nhiệm vụ thì xét trong vấn đề kỷ luật)

2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực 10 điểm
  • Thường xuyên tiết kiệm được VPP, điện thoại , điện, nước, nguyên vật liệu… khi thực hiện công việc hoặc thực hiện tốt công việc với điều kiện thiếu các nguồn lực
  • Có biểu hiện lãng phí, sai sót , hư hao (cho 2 điểm)
  • Thường xuyên lãng phí (cho 0 điểm)
3 Nhận thêm nhiệm vụ 10 điểm
  • Nhận thêm và làm đạt các nhiệm vụ phát sinh, không ngại khó
  • Kiêm nhiệm các nhiệm vụ của nhân viên khác khi họ vắng mặt
  • Thực hiện được các nhiệm vụ khó (đây là tiêu chí tìm ra người xuất sắc, nếu không có nhận thêm nhiệm vụ gì và cũng không có nhiệm vụ gì khó khăn hơn bình thường thì cho 0)
Phần II: Đánh giá tố chất, năng lực, tiềm năng 50 điểm
1 Tính chuyên cần 10 điểm
Đánh giá theo mức độ từ cao xuống thấp:

  • Làm việc đủ ngày công trong năm (không nghỉ phép), không đi trễ về sớm,luôn chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang; luôn tham gia làm thêm giờ khi công việc yêu cầu
  • Không nghỉ phép, không đi trễ về sớm, luôn chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang
  • Nghỉ không quá 6 ngày phép trong năm, nghỉ đúng quy định của nội quy Công ty, không đi trễ về sớm
  • Nghỉ đúng quy định của nội quy công ty (sử dụng hết số ngày phép năm), đi trễ, về sớm không quá 3 lần trong năm \
  • Thỉnh thoảng có hiện tượng lãng công , nghỉ quá phép ( hoặc có nghỉ việc riêng không hưởng lương), thỉnh thoảng đi trễ về sớm nhưng chưa đến mức kỷ luật (cho 1 – 2 điểm)
2 Tinh thần đồng đội 20 điểm
Đánh giá theo mức độ từ cao đến thấp:

  • Sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trong và ngoài bộ phận
  • Sẵn sàng chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cho đồng nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trong bộ phận
  • Sẵn sàng chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cho đồng đội
  • Biết lo cho chính mình, ít chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; chỉ phối hợp khi có áp lực từ cấp trên
  • Không hợp tác, gây xung đột, không chia sẻ thông tin hoặc cố tình cung cấp thông tin sai, gây khó khăn cho công việc của người khác (nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc chưa đến mức kỷ luật) – (cho 1-2 điểm)
3 Tiềm năng phát triển 20 điểm
  • Luôn có sáng tạo trong lúc làm việc (+ 2 điểm)
  • Có đề xuất các giải pháp thích hợp, hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận, hoặc của cấp trên và của các thành viên khác (+2 điểm)
  • Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các khóa đào tạo của công ty tổ chức
  • Tự học, nghiên cứu thêm khoá đào tạo ở bên ngoài (có giấy chứng nhận) (+2 điểm)
  • Luôn gương mẫu trong thực hiện công việc cũng như trong học tập (+2 điểm)
  • Thường xuyên cải tiến công việc của mình (+2 điểm)
  • Khả năng làm việc độc lập và tinh thần chủ động trong công việc (+2 điểm)
  • Biết tổ chức công việc của mình (+ 2 điểm)
  • Thao tác nhanh gọn và chính xác, chấp hành ý kiến của lãnh đạo (+ 2 điểm)
  • Làm việc có trách nhiệm và chịu được sức ép công việc với cường độ cao (+2 điểm)
4 Tính kỷ luật 10 điểm
Đánh giá theo mức độ từ cao đến thấp:

  • Ý thức và nhắc nhở mọi người tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về ATVSLĐ & PCCN; đóng góp hay thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro; ý thức cao trong việc đảm bảo an toàn tài sản công ty và tính mạng con người;nhắc nhở và giúp đỡ người khác thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về người và của. Nhiệt tình tiếp nhận sự phân công của cấp trên, đồng thời có những phản hồi thông tin hay đóng góp ý kiến để cải tiến.
  • Hiểu rõ và luôn tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về ATVSLĐ & PCCN,các quy trình công việc. Chấp hành nghiêm túc sự phân công của cấp trên và luôn thực hiện đúng ý đồ của cấp trên.
  • Chấp hành nghiêm túc các hướng dẫn sự phân công của cấp trên; tuy nhiên thỉnh thoảng có sai sót nhưng có sự tiến bộ và muốn cải thiện.
  • Vi phạm nhỏ dưới 3 lần trong năm và không có cố tình. Thực hiện đúng các quy trình công việc.
  • Có những vi phạm nhỏ từ 3 lần trở lên trong năm (cấp trên phải nhắc nhở nhiều); hoặc cố tình sai phạm mặc dù là lỗi nhỏ (nhưng chưa đến mức xét kỷ luật văn bản) (cho 1– 2 điểm)
5 Điểm cộng trừ 10 điểm
Điểm cộng:

Khi cá nhân được khen thưởng đột xuất do có thành tích xuất sắc,vượt trội; đã được thưởng hiện kim, giấy khen, nay lại được cộng điểm để xét thưởng cuối năm, điểm cộng chia hai mức:

  • Có thành tích vượt trội, mang lại lợi ích cho Công ty hoặc ngăn chặn thiệt hại cho Công ty, hoặc có sáng kiến và được công nhận (được khen hay được thưởng bằng văn bản) = cộng 5 điểm
  • Được khen hay được thưởng bằng văn bản ở mức xuất sắc, hoặc được khen thưởng nhiều lần (từ 2 lần trở lên) = cộng 10 điểm

Điểm trừ:

Chia các mức:

  • Không làm thêm giờ khi có yêu cầu, hoặc có biểu hiện lảng tránh việc tăng ca = trừ 5 điểm
  • Bị kỷ luật bằng văn bản có 2 cấp độ
    • Một lần bị kỷ luật ở mức khiển trách bằng văn bản (mức 1), không có kèm bồi thường vật chất = trừ 5 điểm
    • Một lần bị kỷ luật ở mức khiển trách bằng văn bản (mức 1) có kèm bồi thường vật chất; hoặc 2 lần kỷ luật văn bản mức một; hoặc bị kỷ luật văn bản ở mức 2 (bị cảnh cáo,…) = trừ 10 điểm

(Mức điểm cao nhất bị trừ là 15 điểm)

Tổng cộng 100 điểm
Ý kiến và chữ ký của nhân viên
Phần III: Nhận xét và kế hoạch
Xếp hạng thành tích (của quản lý trực tiếp)

  • Xuất sắc: lớn hơn 95 điểm
  • Hạng A: 80 – 94 điểm
  • Hạng B: 70 – 79 điểm
  • Hạng C: 60 – 69 điểm
  • Hạng D: Dưới 60 điểm
Xếp hạng:
Ý kiến đề xuất đến Ban Giám đốc:

  • Ghi nhận kết quả: Nâng lương, Thưởng, Đào tạo
  • Định hướng phát triển / bố trí nhân viên / cải tiến công việc
  • Đề xuất khác

Mẫu 5

Bản đánh giá kết quả công việc của nhân viên

  • Họ tên:
  • Chức vụ:
  • Bộ phận:

A. Công việc hiện tại đang thực hiện (sắp xếp theo thứ tự ưu tiên)

TT Công việc chính Công việc phụ

B. Đánh giá theo tiêu chí

TT Các tiêu chí đánh giá Nhân viên tự đánh giá Điểm số Phần quản lý đánh giá Điểm số
1 Năng lực chuyên môn Có năng lực chuyên môn đáp ứng công việc 3
2 Tinh thần trách nhiệm, động lực làm việc Có động lực làm việc tốt 5
3 Hiệu suất công việc Hoàn thành công việc với hiệu suất tốt, chậm trễ có báo cáo kịp thời 4
4 Khả năng phối hợp, giao tiếp, làm việc nhóm Có khả năng phối hợp, giao tiếp, làm việc nhóm phù hợp 4
5 Tính kỷ luật, tuân thủ nội quy, quy định công ty Nghiêm chỉnh chấp hành 5
6 Tinh thần tập thể Tích cực trong công việc 5
7 An toàn, giữ gìn môi trường làm việc Có ý thức tốt 5
8 Sáng tạo trong công việc, tối ưu hóa quy trình làm việc Thường xuyên đưa ra ý tưởng, sáng kiến trong công việc 4
9 Nỗ lực hướng tới chất lượng công việc Có ý thức phấn đấu để hoàn thành công việc với chất lượng tốt nhất 4
10 Khả năng quản lý công việc và quản lý nhân lực (dành cho cấp quản lý trở lên) Quản lý công việc khoa học, phù hợp 4
Nhân viên ký tên  

Cộng điểm

Cộng điểm

C. Phần dành cho Trưởng bộ phận / Phòng nghiệp vụ

1. Đánh giá chung

  • Quản lý trực tiếp đánh giá:
  • Phó Tổng Giám đốc phụ trách đánh giá:
  • Trưởng phòng Hành chính Nhân sự đánh giá:

2. Kết quả xếp hạng

  • Nhân viên loại A
  • Nhân viên loại B
  • Nhân viên loại C
Quản lý trực tiếp

Ngày tháng

Ký ghi rõ họ tên

Phó Tổng Giám đốc phụ trách

Ngày tháng

Ký ghi rõ họ tên

Trưởng phòng Hành chính Nhân sự

Ngày tháng

Ký ghi rõ họ tên

D. Phê duyệt của Tổng Giám đốc

5 câu hỏi thường gặp về mẫu đánh giá công việc

Khi triển khai xây dựng mẫu đánh giá công việc của nhân viên, bạn có thể gặp một số thắc mắc, câu hỏi như:

Tìm hiểu thêm: 7 tiêu chí đánh giá công việc của nhân viên

1. Mẫu đánh giá công việc là gì?

Mẫu đánh giá công việc là mẫu sử dụng để công ty, tổ chức chính thức xem xét, ghi nhận những ưu, nhược điểm và thành tích trong công việc của nhân viên.

2. Sử dụng phiếu đánh giá công việc khi nào?

Thông thường các công ty sẽ sử dụng phiếu đánh giá công việc của nhân viên theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc sử dụng đánh giá theo sự vụ. Ví dụ công ty muốn cắt giảm nhân sự để vượt qua khó khăn mùa dịch bệnh cũng có thể tiến hành đánh giá công việc để xác định nhóm nhân viên có hiệu suất kém nhất.

3. Thông tin cần có trong phiếu đánh giá công việc của nhân viên?

  • Tên nhân viên, vị trí công việc
  • Tên người đánh giá, vị trí công việc
  • Nội dung đánh giá theo các tiêu chí riêng tùy vị trí công việc, mục đích đánh giá
  • Ý kiến đánh giá, nhận xét tổng quan
  • Phần ký tên xác nhận, ghi rõ họ tên người đánh giá và người được đánh giá

4. Cách điền phiếu tự đánh giá công việc?

Nhà quản lý có thể điền mẫu đánh giá công việc nhân viên theo một số gợi ý dưới đây:

  • Thu thập thông tin về nhân viên ví dụ như những đánh giá của khách hàng, đánh giá về hiệu suất trước đây
  • Liệt kê tất cả các trách nhiệm của nhân viên
  • Sử dụng ngôn ngữ khách quan, trung tính
  • Thiết lập tiêu chí đánh giá cụ thể theo công việc của nhân viên
  • Xem xét công việc theo cả quá trình chứ không chỉ đánh giá theo thời điểm
  • Thiết lập các câu hỏi định lượng, cụ thể nhưng cũng kèm cả câu hỏi gợi mở để nhân viên có thể đóng góp ý kiến

5. Kết quả trong phiếu đánh giá được tính thế nào?

  • Sử dụng thang điểm từ kém cho đến xuất sắc
  • Xếp hạng từng tiêu chí đánh giá từ kém đến xuất sắc sau đó cộng điểm và chia trung bình số tiêu chí để ra mức đánh giá tổng thể
Đánh giá công việc
Đánh giá công việc là hoạt động thường được thực hiện định kỳ tại các công ty

Sử dụng mẫu đánh giá công việc có còn đem lại hiệu quả?

Phương pháp đánh giá truyền thống với việc sử dụng mẫu đánh giá công việc nhân viên tuy khá phổ biến, có những ưu điểm nhưng đồng thời cũng tồn tại nhiều mặt hạn chế, yếu kém. Ví dụ như:

  • Quá tập trung vào các kết quả trong quá khứ của nhân viên chứ không giúp ích nhiều cho việc tối ưu hóa công việc trong hiện tại.
  • Kết quả đánh giá được sử dụng chủ yếu để xét điều chỉnh lương, thưởng, phúc lợi cho nhân viên. Do đó, tạo áp lực lớn lên nhân viên mỗi kỳ đánh giá.
  • Mục tiêu của đánh giá công việc khó thực hiện trọn vẹn với cách đánh giá truyền thống vì không giúp ích nhiều trong việc cải tiến công việc của nhân viên.

Tìm hiểu thêm: Chu kỳ đánh giá nhân viên

Thực hiện đánh giá nhân viên theo cách truyền thống
Thực hiện đánh giá nhân viên theo mẫu đánh giá công việc truyền thống thường quá tập trung vào các kết quả trong quá khứ và nặng nề, gắn liền với câu chuyện lương thưởng

*

Để khắc phục những điểm hạn chế, yếu kém của phương pháp đánh giá truyền thống, nhà quản lý có thể thực hiện phương pháp quản trị hiệu suất liên tục (CPM). CPM được xem là phương pháp quản trị có tính cách mạng, mở ra những lợi thế vượt trội cho doanh nghiệp doanh trong việc đánh giá công việc và quản trị hiệu suất tổng thể.

Khi nhân viên nhận được những phản hồi liên tục theo thời gian thực từ người quản lý, cả nhân viên và công ty sẽ nhận được những lợi ích như:

  • Tăng sự chủ động trong công việc của nhân viên vì với CPM, nhân viên có thể chủ động thiết lập và thực hiện mục tiêu liên kết với các mục tiêu chung, lớn hơn ở cấp phòng ban và toàn công ty.
  • Tăng cường sự tương tác giữa quản lý và nhân viên vì thực hiện CPM sẽ đòi hỏi quản lý và nhân viên thường xuyên trao đổi, đối thoại 1 – 1 để liên tục tối ưu hóa công việc.
  • Cung cấp được dữ liệu kịp thời tránh những chệch hướng và rủi ro trong công việc nhờ nhân viên sẽ liên tục được phản hồi, nhận ý kiến từ phía quản lý.
  • Nhân viên cảm thấy gắn bó hơn với công ty vì họ nhìn nhận được những đóng góp công việc của mình trong bức tranh chung và họ luôn nhận được phản hồi, hỗ trợ từ phía người quản lý.
  • Các kỳ đánh giá theo phương pháp CPM sẽ không gắn với lương thưởng mà chỉ tập trung vào việc tối ưu hóa công việc của nhân viên trong hiện tại và tương lai.

Tìm hiểm thêm: Quản lý hiệu suất liên tục là gì? 8 điều bạn cần biết

KẾT LUẬN

Việc sử dụng các mẫu đánh giá công việc của nhân viên theo cách truyền thống đang dần lộ ra những điểm yếu trong quản trị doanh nghiệp. Để khắc phục những điểm yếu đó, bạn có thể xem xét áp dụng quản lý hiệu suất liên tục CPM để phát huy tối đa nguồn lực nội tại trong doanh nghiệp.

Các kỳ đánh giá với CPM sẽ không còn áp lực của việc lương thưởng vì không gắn với lương thưởng. Sử dụng CPM và nhân viên của bạn sẽ hào hứng bắt đầu kỳ đánh giá với mục tiêu tối ưu hóa công việc của họ thay vì lo lắng chuyện lương thưởng được nâng lên hay hạ xuống.

Để áp dụng CPM đúng hướng, hiệu quả ngay từ đầu, bạn có thể sử dụng phần mềm GoalF. GoalF với bộ công cụ toàn diện có thể hỗ trợ đắc lực và trở thành giải pháp giúp bạn đánh giá công việc nhân viên, quản trị hiệu suất liên tục hiệu quả, tiết kiệm chi phí, nỗ lực, thời gian.

GoalF không chỉ là một tập hợp các công cụ mà còn là giải pháp tổng thể có thể giúp bạn đánh giá chuẩn xác về công việc của nhân viên

Phần mềm GoalF
GoalF không chỉ là một tập hợp các công cụ mà còn là giải pháp tổng thể có thể giúp bạn đánh giá chuẩn xác về công việc của nhân viên

Bạn có thể liên hệ với đội ngũ GoalF ngay hôm nay để nhận được thông tin, tư vấn nhanh chóng, chính xác. Các chuyên gia của GoalF luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn.

[single-form-02]

GoalF

Leave a Comment

Nhận nội dung

Đăng ký bản tin để nhận các bài viết mới nhất của chúng tôi

Bài viết liên quan

Kiều Văn Hoà
CEO: Kiều Văn Hoà
Quy mô: 50 - 100 nhân sự
Lĩnh vực hoạt động: Thương mại, Dịch vụ
BKL Group

BKL Group là hệ thống chuỗi siêu thị bán lẻ trên cả nước với sản phẩm chính là thiết bị nhà bếp và phòng tắm. BKL Group hướng tới mục tiêu kiến tạo môi trường làm việc vui vẻ, chủ động, nơi mà mỗi nhân viên hào hứng đi làm mỗi buổi sáng và hạnh phúc khi ra về.

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Doanh số tăng trưởng 200% (sau 2 chu kỳ OKRs)

Nhân sự tăng từ 30 lên 60 người, tăng từ 3 lên 5 showroom 

Đội ngũ vui vẻ, chủ động, nỗ lực vì mục tiêu chung

CEO trở nên rảnh rang, có nhiều thời gian tập trung vào chiến lược và phát triển nhân sự

CEO: Dung Cao
Quy mô: 300 - 500 nhân sự
Lĩnh vực hoạt động: Thương mại, Dịch vụ
SAKUKO VIỆT NAM

Công ty cổ phần Sakuko Việt Nam  là công ty trực thuộc Tập đoàn Sakura Group – Hệ thống siêu thị hàng Nhật nội địa với hơn 40 cửa hàng trên toàn quốc. Đến nay đã trải qua 11 năm hình thành và phát triển.

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Doanh số tăng 25% ngay trong quý đầu tiên áp dụng OKRs

CEO hạnh phúc hơn, tự tin với tương lai doanh nghiệp

Đội ngũ chủ động, gắn kết, hiệu suất nhân sự tăng gấp 2 lần